Danh Mục
Giới thiệu
Thành quả hạnh phúc
Thông tin báo chí
Thông tin nhân đạo
Tuyển dụng
Liên hệ
 
 Tìm Kiếm
Nam
..Miền Bắc
..Miền Trung
..Miền Nam
..Nước Ngoài
Nữ
..Miền Bắc
..Miền Trung
..Miền Nam
..Nước Ngoài
Nam & Nữ
..Miền Bắc
..Miền Trung
..Miền Nam
..Nước Ngoài
 
 
Tìm kiếm nhanh
 
 
   Hỗ trợ khách hàng
ĐT: 08.2405162 - 08.9972481
Hotline:
0977.012359 - Mr.Thanh
   Liên kết web


 

Thông Tin Tìm Mộ Liệt Sỹ

Tôi là Ngyễn Văn Bình, trú tại thôn Phúc Mãn, xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Hà Bắc ( Nay là tỉnh Bắc Giang). Cần tìm mộ của cậu tôi là Liệt sỹ Nguyễn Văn Tiết, sinh năm 1947, quê tại Xuân Hương, Lạng Giang, Hà Bắc. Bộ đội C15 E6, còn gọi là Trung đoàn Phú Xuân, chiến đấu tại Thừa Thiên Huế. Hy sinh năm 1969 khi đang học lớp quân y sỹ của E6 tại núi A Vao A Lưới Thừa Thiên.
Theo lời kể của ông Dương Văn Thắm học cùng khóa, lớp học bị bom B52 vào buổi sáng. Cùng ngày hy sinh với cậu tôi còn có 12 học viên khác, trong đó có 2 người con gái tên là Hồng và Gái, quê ở Thừa Thiên. Chôn cất tại khu đồi nhỏ dưới chân núi A Vao, vốn là vườn cam của dân.
Ai biết thông tin về phần mộ của cậu tôi xin báo về địa chỉ:
Nguyễn Văn Bình – Điện thoại: 0240.3881.671
Gia đình xin chân thành cảm ơn và hậu tạ.


Thông tin về phần mộ của một số liệt sĩ đang yên nghỉ tại Nghĩa trang liệt sĩ xã Điền Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế:

1. Liệt sĩ Nguyễn Hữu Chiến, sinh năm 1953, quê quán: Phùng Sĩ Kiên, Mỹ Hào, Hải Hưng, đơn vị: C8-D8-E18. Hy sinh ngày 25-5-1972. Thân nhân: Nguyễn Hữu Tấn.

2. Liệt sĩ Ma Văn Tới, sinh năm 1952, quê quán: Văn Bàn, Yên Bái, đơn vị: C8-D8-E18. Hy sinh ngày 25-5-1972.

3. Liệt sĩ Nguyễn Trọng Long, quê quán: Phùng Sĩ Kiên, Mỹ Hào, Hải Hưng, đơn vị: C8-D8-E18. Hy sinh ngày 25-5-1972. Thân nhân: Nguyễn Trọng Hải.

4. Liệt sĩ Trần Đức Chính, sinh năm 1953, quê quán: Đức Quang, Đức Thọ, Hà Tĩnh, đơn vị: C8-D8-E18. Hy sinh ngày 25-5-1972. Thân nhân: Trần Thế Lự.

5. Liệt sĩ Hoàng Văn Phượng, quê quán: Khách Hạ Yên, Yên Bái, đơn vị: C8-D8-E18. Hy sinh ngày 25-5-1972.

Thân nhân liệt sĩ xin liên hệ với UBND xã Điền Môn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế, hoặc qua số điện thoại: 054.553712 – 0913.490672

Người báo tin: Hồ Tá Điệp

1. Liệt sĩ Nguyễn Văn Đức, sinh năm 1921, quê quán: nhà số 2, Đoàn Kết, Đại La, Bạch Mai, Hà Nội. Nhập ngũ tháng 8-1945, cấp bậc: thượng úy. Hy sinh ngày 14-6-1972 tại Mi Mốt, Cam-pu-chia.

2. Liệt sĩ Nguyễn Văn Khái, sinh năm 1948, quê quán: thôn Thượng, Phùng Xá, Mỹ Đức, Hà Tây. Nhập ngũ tháng 4-1968, cấp bậc: hạ sĩ, đơn vị H19. Hy sinh ngày 30-12-1970 tại Cam-pu-chia. Liệt sĩ Nguyễn Văn Khái là con ông Nguyễn Văn Tám, bà Hoàng Thị Nuôi.

3. Liệt sĩ Nguyễn Xuân Keo, sinh năm 1941, quê quán: Đồng Phú, Chương Mỹ, Hà Tây. Nhập ngũ tháng 6-1965, cấp bậc: trung sĩ, đơn vị: d40. Hy sinh ngày 12-3-1970 tại ngã 3 Mi Mốt, Cam-pu-chia. Mẹ của liệt sĩ tên là Nguyễn Thị Cú.

4. Liệt sĩ Lê Văn Sùng, sinh năm 1946, quê quán: Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ, Hà Tây. Nhập ngũ tháng 4-1965, cấp bậc: binh nhất, đơn vị: d42. Hy sinh ngày 24-2-1967 tại Tây Ninh. Cha của liệt sĩ tên là Lê Văn Tiêu.

5. Liệt sĩ Nguyễn Văn Tiếu, sinh năm 1947, quê quán: Hoàng Văn Thụ, Chương Mỹ, Hà Tây. Nhập ngũ tháng 6-1965, cấp bậc: binh nhất, đơn vị d42. Hy sinh ngày 24-2-1967. Cha của liệt sĩ tên là Nguyễn Văn Nền.

6. Liệt sĩ Nguyễn Anh Dư, sinh năm 1940, quê quán: Hồng Quảng, Ân Thi, Hưng Yên. Nhập ngũ tháng 2-1959, cấp bậc: trung sĩ, chức vụ: y tá, đơn vị c34, d40.Hy sinh ngày 27-4-1969. Vợ của liệt sĩ là Vũ Thị Sách.

7. Liệt sĩ Kiều Duy Tư, sinh năm 1947, quê quán: Tượng Lĩnh, Kim Bảng, Hà Nam. Nhập ngũ tháng 4-1966, cấp bậc: binh nhất, đơn vị: d42. Hy sinh ngày 20-3-1968 trong trường hợp bị máy bay bắn tại đường 14, Trung An, Phú Hòa, Dầu Tiếng, Tây Ninh. Mẹ của liệt sĩ tên là Kiều Thị Thuần, vợ của liệt sĩ tên là Đào Thị Phòng.

8. Liệt sĩ Nguyễn Tô Hoài, sinh năm 1948, quê quán: Tượng Lĩnh, Kim Bảng, Hà Nam. Nhập ngũ tháng 1-1966, cấp bậc: binh nhất, đơn vị: d42. Hy sinh ngày 16-2-1968 trong trường hợp bị máy bay bắn đường 14, Dầu Tiếng, Tây Ninh. Cha của liệt sĩ tên là Nguyễn Văn Mãi.

9. Liệt sĩ Lê Văn Bích, sinh năm 1941, quê quán: Chất Văn, Duy Tiên, Hà Nam. Nhập ngũ tháng 5-1965, cấp bậc: trung sĩ, đơn vị c25. Hy sinh ngày 5-6-1973 tại bệnh viện K23 Bù Đốp. Cha của liệt sĩ tên là Lê Văn Ích.

10. Liệt sĩ Nguyễn Văn Thao, sinh năm 1940, quê quán: Trần Thắng, Duy Tiên, Hà Nam. Nhập ngũ tháng 12-1965, cấp bậc: chuẩn úy, chức vụ: trung đội trưởng. Hy sinh ngày 30-11-1973 trong trường hợp bị máy bay bắn tại Lộc Tấn, Lộc Ninh. Mẹ của liệt sĩ là bà Phạm Thị Nhu.

Ai là thân nhân của những liệt sĩ trên, xin liên hệ với cựu chiến binh Nguyễn Đức Tường, ở Đông Bình, Hùng Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây để biết thêm thông tin về phần mộ liệt sĩ.

Người báo tin: Nguyễn Đức Tường (Đông Bình, Hùng Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây)

 

Chúng tôi là những cựu chiến binh đã từng chiến đấu trong đội hình C3 K7 (hay D7) E3 (hay E8), F324 Quân đoàn 2 trong thời kỳ chống Mỹ. Chúng tôi cung cấp một số thông tin về các liệt sĩ để thân nhân liệt sĩ được biết.

1. Liệt sĩ Lý Hùng Tiến, ngày nhập ngũ: tháng 9-1972, đi B: tháng 12-1973, đơn vị huấn luyện: D56 E59 Bộ tư lệnh Thủ đô, đơn vị chiến đấu: C3 K7 E3 F324 Quân đoàn 2. Hy sinh khi tham gia trận đánh cao điểm 109 cạnh sông Vu Gia, khu vực Thường Đức, Quảng Đà. Thi hài được chôn cất tại nghĩa trang liệt sĩ Đại Đồng, Đại Lộc, Quảng Nam. Được biết mẹ liệt sĩ tên là Năm (bà Năm Đệ) và liệt sĩ có hai người em gái. Liệt sĩ Lý Hùng Tiến có một người quen tên là Nam Long mang quân hàm tá tại thời điểm đó, và trước đây gia đình liệt sĩ ở phố Thợ Nhuộm (Hà Nội).

2. Liệt sĩ Võ Vượng, ngày nhập ngũ (không rõ), ngày đi B (không rõ), quê quán: Đức Thọ, Hà Tĩnh. Lúc hy sinh tại chiến trường đường 12 Thừa Thiên-Huế tháng 8 năm 1972, là trung đoàn phó E3 F324. Thi hài được chôn cất tại nghĩa trang liệt sĩ Bình Điền, Hương Trà, Thừa Thiên Huế.

3. Liệt sĩ Chung (không rõ họ), ngày nhập ngũ (không rõ), ngày đi B (không rõ), quê quán: Thanh Hóa (không rõ), đơn vị chiến đấu trước khi tham gia trận đánh cao điểm 109 cạnh sông Vu Gia khu vực Thường Đức, Quảng Đà và hy sinh là C3 K7 E3 F324 Quân đoàn 2, chức vụ: chính trị viên phó. Thi hài được chôn cất tại nghĩa trang liệt sĩ Đại Đồng, Đại Lộc, Quảng Nam.

 

Người báo tin : Quách Sơn Lâm, ĐT: 0983.047998

Danh sách mộ các liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ thành phố Plei-cu, tỉnh Gia Lai, Nghĩa trang liệt sĩ thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum:

1. Liệt sĩ Trần Vân, sinh năm 1940; Nguyên quán: An Mỹ, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: K2; Hy sinh ngày: 9-1-1972; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

2. Liệt sĩ Nguyễn Hữu Dòn, sinh năm 1957; Nguyên quán: An Mỹ, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: C1-E706-F331; Hy sinh ngày: 22-8-1975; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

3. Liệt sĩ Nguyễn Đinh Chưởng, sinh năm 1946; Nguyên quán: Phùng Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D bộ /F10; Hy sinh ngày: 12-7-1967; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

4. Liệt sĩ Hoàng Tiến Cường, sinh năm 1947; Nguyên quán: Phùng Xá, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: X18 tỉnh đội Gia Lai-Kon Tum; Hy sinh ngày: 5-2-1968; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

5. Liệt sĩ Trần Văn Thêm, sinh năm 1950; Nguyên quán: Xy Xá, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D2 tỉnh đội Gia Lai-Kon Tum; Hy sinh ngày: 6-12-1970; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

6. Liệt sĩ Nguyễn Xuân Chưởng, sinh năm 1930; Nguyên quán: An Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D2 tỉnh đội Gia Lai-Kon Tum; Hy sinh ngày: 28-3-1971; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

7. Liệt sĩ Nguyễn Hữu Nông, sinh năm 1947; Nguyên quán: Hợp Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D2 tỉnh đội Gia Lai-Kon Tum; Hy sinh ngày: Không rõ; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

8. Liệt sĩ Mai Thành Lâm, sinh năm 1950; Nguyên quán: Hợp Tiến, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: C2 D18 E10; Hy sinh ngày: Không rõ; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

9. Liệt sĩ Ngô Đức Phương, sinh năm 1947; Nguyên quán: An Mỹ, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: Ban C1 E66; Hy sinh ngày: 18-11-1973; An táng tại Nghĩa trang liệt sĩ TP Plei-cu.

10. Liệt sĩ Bùi Văn Quận; Nguyên quán: An Mỹ, Mỹ Đức, Hà Tây; Hy sinh ngày 10-6-1966; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

11. Liệt sĩ Nguyễn Văn Tịch, sinh năm 1947; Nguyên quán: Mỹ Thành, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D32 E4F10; Hy sinh ngày 15-5-1969; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

12. Liệt sĩ Nguyễn Văn Long, sinh năm 1951; Nguyên quán: Đại Nghĩa, Mỹ Đức, Hà Tây; Đơn vị: D bộ 3 E48 F320; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

13. Liệt sĩ Kiều Văn Phúc, sinh năm 1949; Nguyên quán: Tiết Nghĩa, Quốc Oai, Hà Tây; Đơn vị: C2 D7 E46 F320; Hy sinh ngày 15-5-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

14. Liệt sĩ Phùng Văn Minh, sinh năm 1949; Nguyên quán: Sơn Tây, Hà Tây; Đơn vị C1 D7 E64 F320; Hy sinh ngày 1-3-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

15. Liệt sĩ Trần Văn Tòng, sinh năm 1949; Nguyên quán: Văn Điển, Thường Tín, Hà Tây; Đơn vị: C1 D7 E64 F320; Hy sinh ngày 4-3-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

16. Liệt sĩ Ngô Kim Toản, sinh năm 1957; Nguyên quán: Hạ Hồi, Thường Tín, Hà Tây; Đơn vị: số TT 939; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

17. Liệt sĩ Phùng Văn Nhạc, sinh năm 1930; Nguyên quán: Vân Phúc, Phú Thọ, Hà Tây; Đơn vị: Số TT 208; Hy sinh ngày 22-2-1961; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

18. Liệt sĩ Đoàn Quang Hợp, sinh năm 1947; Nguyên quán: Tam Hưng, Thanh Oai, Hà Tây; Đơn vị: Số TT 131; Hy sinh ngày 21-6-1973; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

19. Liệt sĩ Hoàng Văn Đăng; Nguyên quán: Phú Xuyên, Hà Tây; Đơn vị: Số TT 91; Hy sinh ngày 1-6-1952; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

20. Liệt sĩ Nguyễn Văn Yên, sinh năm 1942; Nguyên quán: Cấn Hừu, Quốc Oai, Hà Tây; Đơn vị: C107 E64 F320; Hy sinh ngày 30-5-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

21. Liệt sĩ Trần Thanh Long, sinh năm 1949; Nguyên quán: Van Thắng, Ứng Hòa, Hà Tây; Đơn vị: D bộ 7 E64 F320; Hy sinh ngày 18-3-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

22. Liệt sĩ Tạ Đình Ân, sinh năm 1946; Nguyên quán: Đông Yên, Quốc Oai, Hà Tây; Đơn vị: C11D3 E48 F320; Hy sinh ngày 20-5-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

23. Liệt sĩ Trần Quốc Mạnh, sinh năm 1950; Nguyên quán: K4 thị xã Sơn Tây, Hà Tây; Đơn vị: C bộ 7 E64 F320; Hy sinh ngày 15-5-1972; An táng tại NTLS thị xã Kon Tum.

Trong chuyến đi công tác tại tỉnh Đắc Nông, chúng tôi đến viếng nghĩa trang liệt sĩ huyện Đắc Nông tại thị trấn Gia Nghĩa (Đắc Nông). Tại đây có một số mộ liệt sĩ có tên, tuổi và địa chỉ:

1. Liệt sĩ Nguyễn Đăng Mùi, sinh năm 1955; quê quán: Tiên Sơn-Hà Bắc; đơn vị: C9D11 E368. Hy sinh ngày 2-4-1978; Vị trí mộ: A77.

2. Liệt sĩ Dương Cường Lộc, sinh năm 1955; quê quán: Hiệp Hòa-Hà Bắc; cấp bậc: Trung sĩ; đơn vị: C10 D3 E1. Hy sinh ngày 14-4-1978; Vị trí mộ: A62.

3. Liệt sĩ Nguyễn Văn Giác, quê quán: Gia Lương-Hà Bắc; đơn vị: Viện K20. Hy sinh ngày 11-1-1973; Vị trí mộ: B113.

4. Liệt sĩ Nguyễn Văn Linh, sinh năm 1957; quê quán: Quế Võ-Hà Bắc; cấp bậc: Hạ sĩ; đơn vị: Đồn 8-CAVT. Hy sinh ngày 22-1-1978; Vị trí mộ: B86.

5. Liệt sĩ Nguyễn Văn Cường, quê quán: Hà Bắc; đơn vị: D32. Hy sinh ngày 19-12-1977; Vị trí mộ: B91.

6. Liệt sĩ Ngô Thế Hùng, sinh năm 1953; quê quán: Hiệp Hòa-Hà Bắc; cấp bậc: Chuẩn úy; đơn vị: C7 D2 E250. Hy sinh ngày 22-1-1979; Vị trí mộ: B9.

7. Liệt sĩ Nguyễn Văn Nghiễm, quê quán: Từ Liêm-Hà Nội; đơn vị: Viện K20. Hy sinh ngày 13-4-1974; Vị trí mộ: B114.

Thân nhân các liệt sĩ có thể liên hệ với Ban quản lý nghĩa trang liệt sĩ huyện Đắc Nông để biết thêm thông tin về phần mộ liệt sĩ.
Người báo tin: Nguyễn Xuân Hiến, Học viện An ninh nhân dân


Trang chủ | Giới thiệu  | Thành tích đã đạt được  | Liên hệ  |

Copyright 09/2006 by http://nguoitimnguoi.com /. All rights reserved. 
Phát triển bởi: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Xây Dựng Nam Hoa - www.namhoaco.vn
© - Quang Thanh - 2006